Chuyển đến nội dung chính

Sân bay quốc tế Beirut Rafic Hariri – Wikipedia tiếng Việt

Sân bay quốc tế Rafic Hariri (cũng gọi Sân bay quốc tế Beirut, tên trước đây Chaldea Airport) (IATA: BEY, ICAO: OLBA) (tiếng Ả Rập: مطار رفيق الحريري الدولي) là một sân bay tọa lạc các trung tâm thành phố Beirut, Liban 9 km về phía Nam, ở ngoại ô thành phố này. Đây là sân bay thương mại đang hoạt động duy nhất ở quốc gia này. Đây là trung tâm hoạt động của hãng hàng không quốc gia Liban, Middle East Airlines (thường được gọi tắt là MEA). Đây cũng là trung tâm của hãng vận chuyển hàng Trans Mediterranean Airways (thường được gọi tắt là TMA Cargo), cũng như hãng thuê bao MenaJet.

Sân bay có tên ban đầu là Sân bay quốc tế Beirut, tuy nhiên nó được đổi tên vào ngày 22 tháng 6 năm 2005, để vinh danh cựu thủ tướng Rafic Hariri người bị ám sát trong một vụ nổ lớn ở Beirut ngày 14 tháng 2 năm 2005 khi đoàn xe hộ tống của ông bị làm mục tiêu tấn công.






Dưới đây là các số liệu thống kê về số lượt khách, tổng lượng hàng vận chuyển và tổng số lượt chuyến sử dụng sân bay này qua các năm.[1]



















































số liệu thống kê Sân bay quốc tế Rafic Hariri
NămTổng kháchTổng hàng hoà (tấn)Tổng lượt chuyến
1990
637.944 8.048
1991
837.14444.06410.822
1992
1.092.64548.85914.963
1993
1.343.28945.53916.581
1994
1.489.42954.00719.045
1995
1.672.65749.74220.478
1996
1.715.43446.50521.004
1997
1.715.43446.50521.004
1998
2.006.95655.03723.051
1999
2.222.34454.30025.010
2000
2.343.38752.43929.707
2001
2.444.85162.78930.627
2002
2.606.86165.91332.952
2003
2.840.40065.67434.468
2004
3.334.71062.08139.023

Các hãng hàng không và các điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]


  • Aeroflot (Moscow-Sheremetyevo)

  • Air Algérie (Algiers)

  • Air Arabia (Sharjah)

  • Air France (Paris-Charles de Gaulle)

  • Alitalia (Milan-Malpensa)

  • Armavia (Yerevan)

  • Austrian Airlines (Vienna)

  • Bahrain Air (Bahrain)

  • bmi (London-Heathrow)

  • Bulgaria Air (Sofia)

  • Czech Airlines (Prague)

  • Cyprus Airways (Larnaca)

  • DonbassAero (Donetsk)

  • EgyptAir (Cairo)

  • Emirates (Dubai)

  • Ethiopian Airlines (Addis Ababa)

  • Etihad Airways (Abu Dhabi)

  • Flying Carpet Airlines (Berlin-Tegel, Hanover)

  • Gulf Air (Bahrain)

  • Iran Air (Mashhad, Tehran-Imam Khoemeini)

  • Iraqi Airways (Baghdad)

  • Jazeera Airways (Kuwait)

  • Kuwait Airways (Kuwait)

  • Lufthansa (Frankfurt)

  • Malaysia Airlines (Dubai, Kuala Lumpur)

  • Malev Hungarian Airlines (Budapest)

  • Middle East Airlines (Abidjan, Abu Dhabi, Accra, Amman, Athens, Cairo, Copenhagen, Dammam, Dubai, Frankfurt, Geneva, Istanbul-Atatürk, Jeddah, Kano, Kuwait, Lagos, Larnaca, London-Heathrow, Milan-Malpensa, Nice, Paris-Charles de Gaulle, Riyadh, Rome-Fiumicino, Sharm el Sheikh)

  • Olympic Airlines (Athens)

  • Oman Air (Dubai, Muscat)

  • Qatar Airways (Doha)

  • RAK Airways (Ras Al Khaimah)

  • Royal Air Maroc (Casablanca)

  • Royal Jordanian (Amman)

  • Saudi Arabian Airlines (Dammam, Jeddah, Riyadh)

  • Sama Airlines (Jeddah, Riyadh)

  • Star Airlines (Paris-Charles de Gaulle)

  • Syrian Arab Airlines (Brussels, Damascus)

  • TAROM (Bucharest-Otopeni)

  • Tunisair (Tunis)

  • Turkish Airlines (Istanbul-Atatürk)

  • UM Airlines (Kiev-Boryspil)

  • Viking Airlines (Stockholm-Arlanda)

  • Yemenia (Amman, Sana'a)

Hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]





Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

George W. Bush – Wikipedia tiếng Việt

George Walker Bush (còn gọi là George Bush (con) , sinh ngày 6 tháng 7 năm 1946) là chính khách và tổng thống thứ 43 của Hoa Kỳ. Ông thuộc Đảng Cộng hoà và là thành viên của một gia đình có quyền thế ở nước Mỹ, Gia tộc Bush. Những chính khách của gia đình này gồm có: ông nội của ông (cố Thượng nghị sĩ Prescott Bush), cha của ông (cựu tổng thống George H. W. Bush), và em của ông (Jeb Bush, cựu thống đốc tiểu bang Florida). Trước khi bước vào chính trường rồi đắc cử tổng thống, Bush là một doanh nhân, hoạt động trong lãnh vực dầu mỏ và bóng chày chuyên nghiệp. Sau đó, George W. Bush đắc cử thống đốc thứ 46 của tiểu bang Texas vào năm 1994. Vào năm 2000 Bush được đảng Cộng hoà chọn làm ứng cử viên tổng thống và đã trở thành ông chủ Nhà Trắng sau khi đánh bại ứng cử viên Al Gore của đảng Dân chủ trong một cuộc bầu phiếu sít sao và đầy tranh cãi. Năm 2004, Bush tái đắc cử nhiệm kỳ thứ hai sau khi thắng Thượng nghị sĩ John Kerry của tiểu bang Massachusetts. George W. Bush và bố mẹ, năm 19...

Deirdre Barlow - Wikipedia

Deirdre Barlow Nhân vật đăng quang nhân vật Được miêu tả bởi Anne Kirkbride Thời gian 1972 ] Tập 1236 20/11/1972 Lần xuất hiện cuối cùng Tập 8486 8 tháng 10 năm 2014 Được giới thiệu bởi Eric Prytherch Xuất hiện sách Cuộc sống thời tiết Phố đăng quang: Saga hoàn chỉnh Deirdre: Một cuộc sống trên phố đăng quang [1] ] Spin-off xuất hiện Chuyện đi ngủ của Ken và Deirdre (2011) [2] Phân loại thông thường Hồ sơ Tên khác Deirdre Hunt Deirdre Langton Deirdre Rachid Nghề nghiệp Lễ tân y tế Trợ lý cá cược (2010) Hội đồng địa phương PA (2004 Tiết09) Trợ lý cửa hàng góc (2000 .03) Giám đốc nhà máy (1998 19659029] Quản lý văn phòng đại lý du lịch (1996 .9898) Trợ lý cửa hàng góc (1995 mật96) Người chăm sóc (1995) Trợ lý siêu thị (1994) [1994)19659029] Trợ lý cửa hàng góc (1993 Mạnh94) Cố vấn telesales (1991) Ủy viên hội đồng địa phương (1987 Tiết91) Trợ lý cửa hàng góc (1980 ) Thư ký (1973 Từ78) Nhà Quận Đỉnh (2014 Gi...

Caesar van Everdingen - Wikipedia

Người phụ nữ trẻ làm ấm tay bởi Caesar van Everdingen (1646), Rijksmuseum, Amsterdam Cesar Pietersz hoặc Cesar Boetius van Everdingen 1678), anh trai của Allart van Everdingen và Jan van Everdingen, là một họa sĩ vẽ chân dung và lịch sử thời kỳ hoàng kim của Hà Lan. Tiểu sử [ chỉnh sửa ] Ông sinh ra ở Alkmaar và được giáo dục tại Utrecht, nơi ông học vẽ từ Jan Gerritsz van Bronckhorst. [1] [2] Caesar trở thành thành viên của họa sĩ. bang hội ở Alkmaar năm 1632. [2] Bức tranh được biết đến đầu tiên của ông có từ năm 1636. [2] Năm 1648, ông chuyển đến Haarlem, nơi ông gia nhập Hội Haarlem của St. Luke và người bảo vệ dân sự (hoặc schutterij ) ở đó, nơi anh gặp Jacob van Campen. [2] Từ 1648 đến 1650, anh đã giúp anh trang trí Oranje Zaal (phòng màu cam) ở Huis ten Bosch. Năm 1658, ông quay trở lại Alkmaar, nơi ông bắt đầu một cuộc hội thảo và tiếp nhận các học sinh. [2] Ông qua đời và được chôn cất tại Grote- hoặc St. Laurenskerk ở Alkmaar. Nhiề...